Chuyển giao công nghệ là gì?

0 322

Công nghệ: là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

Chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển giao các kỹ năng, kiến thức, các công nghệ, các phương pháp sản xuất, các mẫu sản phẩm và các cơ sở giữa các chính phủ hay viện đại học và các học viện giáo dục khác để đảm bảo các sự phát triển và công nghệ có thể truy cập từ đa số người dùng, những người có thể phát triển và khai thác nhiều hơn công nghệ để chuyển thành các dịch vụ, vật liệu, ứng dụng, quá trình và sản phẩm mới.

Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ:  là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ của tổ chức, cá nhân khắc. Trong trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ:  cá nhân, tổ chức cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình.

Đối tượng công nghệ được chuyển giao:

  • Bí quyết kỹ thuật (là thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ);
  • Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;
  • Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp.

Hình thức chuyển giao công nghệ:

a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập;

b) Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây:

  • Dự án đầu tư;
  • Hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
  • Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ;

c) Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật.

 Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận:

  • Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ
  • Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho bên thứ 3
  • Lĩnh vực sử dụng công nghệ
  • Quyền được cải tiến công nghệ, quyền được nhận thông tin cải tiến công nghệ
  • Độc quyền hoặc không độc quyền phân phối , bán sản phẩm do công nghệ được chuyển giao tạo ra
  • Phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ chuyển giao tạo ra
  • Các quyền khác có liên quan đến công nghệ được chuyển giao

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

 

Leave A Reply

Your email address will not be published.